vanban.org

Quyết định 67/2022/QĐ-CNKQHG — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 8, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước Người bị kiện: Anh Dương Như T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn 8, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước 2.

VKS nhân dân huyện PR; Chi cục THA DS huyện PR; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Thị Mai, Mai Van Tân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 8, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước Người bị kiện: Anh Dương Như T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn 8, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước 2.
  • Căn cứ chính? Điều 31 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2022/QĐ-CNKQHGPhú Riềng, ngày 10 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 31, 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau theo Thông báo chuyển vụ việc sang hòa giải số: 78/2022/HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại thời điểm hòa giải thành các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất; Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; Các bên tham gia hòa giải thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn 8, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước Người bị kiện: Anh Dương Như T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn 8, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Dương Như T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Dương Thị Ngọc C, sinh năm 2006 và cháu Dương Ngọc Khả H, sinh năm 2016 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Các cháu Dương Thị Hồng N, sinh năm 2003 và cháu Dương Thị Ng, sinh năm 2004 đã thành niên nên không xem xét. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ