- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tâm - Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2021/QĐST- HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 14 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người yêu cầu:
- Anh Trịnh Công T, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Tổ 04, phường HD, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Chị Phạm Thị Bích Ng, sinh năm 1976. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 04, phường HD, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Nơi ở hiện nay: Số nhà 02, ngõ 14, đường BX, tổ 01, phường BX, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trịnh Công T và chị Phạm Thị Bích Ng được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HD, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ngày 13/5/1995. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tình tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2009 đến nay. Nay anh T và chị Ng đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ. Anh T và chị Ng thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh T và chị Ng đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T và chị Ng là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Trịnh Công T và chị Phạm Thị Bích Ng có 02 con chung Trịnh Thị Hồng A, sinh ngày 09/10/1995, Trịnh Quốc V, sinh ngày 14/3/2005. Đối với con Trịnh Thị Hồng Anh đã trưởng thành nên không phải giải quyết. Giao cho anh Trịnh Công T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Trịnh Quốc Việt, sinh ngày 14/3/2005. Chị Ng có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Chị Ng và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
. Về tài sản chung: Anh Trịnh Công T và chị Phạm Thị Bích Ng không yêu cầu giải quyết về tài sản nên Tòa án không giải quyết.
Anh Trịnh Công T và chị Phạm Thị Bích Ng chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Công T và chị Phạm Thị Bích Ng thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Trịnh Công T và chị Phạm Thị Bích Ng có 02 con chung Trịnh Thị Hồng Anh, sinh ngày 09/10/1995, Trịnh Quốc Việt, sinh ngày 14/3/2005. Đối với con Trịnh Thị Hồng Anh đã trưởng thành nên không phải giải quyết. Giao cho anh Trịnh Công T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Trịnh Quốc Việt, sinh ngày 14/3/2005. Chị Ng có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Chị Ng và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung: Anh Trịnh Công T và chị Phạm Thị Bích Ng không yêu cầu giải quyết về tài sản nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Công T và chị Phạm Thị Bích Ng mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T và chị Ng đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0000152 ngày 06/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - UBND phường HD, TP Thái Bình (ĐKKH số 14, ngày 13/5/1995); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |