- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành T và Trần Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 207/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu sau đây:
- Ông Lê Thành T, sinh năm: 1979; HKTT: Tổ 06A Q, phường K, quận L, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ liên lạc: Thôn P, xã Q2, huyện Q, tỉnh Quảng Nam.
- Bà Trần Thị Kim H, sinh năm: 1978; HKTT: Tổ 06A Q, phường K, quận L, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ liên lạc: Số 31 đường Đ, quận L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H kết hôn vào năm 2005, đăng ký kết hôn tại UBND xã Q2, huyện Q, tỉnh Quảng Nam (Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số I/2005), hôn nhân tự nguyện. Do vậy hôn nhân của ông bà hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Nay ông T và bà H đều xác định mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H xác định ông bà có 02 (hai) người con chung là Lê Hoàng R, sinh ngày 18/7/2006 và Lê Hoàng N, sinh ngày 13/11/2012. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao hai con chung cho bà Trần Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Thành T không cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của ông bà là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận.
Về tài sản chung: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H xác định ông bà không có tài sản chung nên không xem xét đến.
Về nợ chung: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H xác định ông bà không có nợ chung nên không xem xét đến.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn lập ngày 28 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H xác định ông bà có 02 (hai) người con chung là Lê Hoàng R, sinh ngày 18/7/2006 và Lê Hoàng N, sinh ngày 13/11/2012. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao hai con chung cho bà Trần Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên, ông Lê Thành T không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H xác định ông bà không có tài sản chung nên không xem xét đến.
- Về nợ chung: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H xác định ông bà không có nợ chung nên không xem xét đến.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000đ ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0009637 ngày 10/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Kim H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Liên Chiểu; - THADS Q. Liên Chiểu; - UBND xã Q2; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN DƢƠNG THỊ THÁI |