- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi Ngoc H + Mai Th T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc H và anh Mai Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VTH TỈNH HG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2021/QĐST-HNGĐ | VTh, ngày 01 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp 9, xã VT, huyện VTh, tỉnh HG.
- Bị đơn: Anh Mai Thanh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp 9, xã VT, huyện VTh, tỉnh HG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc H và anh Mai Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Chị Trần Thị Ngọc H và anh Mai Thanh T khai không có. Tài sản chung: Chị Trần Thị Ngọc H và anh Mai Thanh T khai không có. Nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc H và anh Mai Thanh T khai không có. Án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn: Chị Trần Thị Ngọc H tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chuyển số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Trần Thị Ngọc H đã nộp tạm ứng án phí kh i kiện theo biên lai thu số 0009 4 ngày 25/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VTh thành án phí, chị Trần Thị Ngọc H được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sau khi khấu trừ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. -
| THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phạm Thị Tuyết Mai |