vanban.org

Quyết định 67/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P. Về con chung: Ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P có 02 con chung là cháu Đào Nguyễn Thiện P, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2012 và cháu Đào Nguyễn Phương T, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2021/QĐST-HNGĐIa Grai, ngày 06 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Đào Quốc T; sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn H, xã I, huyện Ia, tỉnh G.

2. Bà Nguyễn Thị P; sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn H, xã I, huyện Ia, tỉnh G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.

Ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P đã thỏa thuận được về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và tự thỏa thuận về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P.

- Về con chung: Ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P có 02 con chung là cháu Đào Nguyễn Thiện P, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2012 và cháu Đào Nguyễn Phương T, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2007.

Ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P thỏa thuận thống nhất giao cháu cháu Đào Nguyễn Thiện P và cháu Đào Nguyễn Phương T cho bà Nguyễn Thị P trực

- 1 -

tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ông Đào Quốc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 1.500.000 đồng/tháng/cháu (một triệu, năm trăm nghìn đồng), tổng mức cấp dưỡng cho hai cháu là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng), thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là ngày 26 hàng tháng, tính từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi cháu Đào Nguyễn Thiện P, cháu Đào Nguyễn Phương T thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0012033 ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia, tỉnh G. Ông Đào Quốc T và bà Nguyễn Thị P đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ