- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Q với chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hồng Q với chị Trương Thị Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Hồng Q, sinh ngày 15/01/1984; Địa chỉ cư trú: Số nhà 27, khu phố B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Kiên Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Trần Hồng Q là bà Nguyễn Thị Ngọc T, Luật sư của Văn phòng Luật sư Q thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ: Đường Trần H, tổ 10, khu phố B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Trương Thị Minh T, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Khóm T, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hồng Q với chị Trương Thị Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Hồng Q và chị Trương Thị Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là anh Trần Hồng Q thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là chị Trương Thị Minh T thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là anh Trần Hồng Q tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là chị Trương Thị Minh T. Nên nguyên đơn là anh Trần Hồng Q thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (do Nguyễn Thị D nộp thay) theo biên lai số 0008904 ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là anh Trần Hồng Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |