- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Văn hải E và bà Võ Thị Lệ H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Châu Văn Hải E, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Khu phố 1 đường 30/4, phường D (thị trấn D cũ), thành phố P (huyện P
cũ), tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn:
Bà Võ Thị Lệ H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: 235 đường 30/4, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân Hàng TMCP N1.
Địa chỉ: 198 T, phường Lý Thái T1, quận Hoàn K, thành phố H2 Nội.
Địa chỉ Chi nhánh P: 1A đường H1, khu phố 1, phường D (thị trấn D cũ), thành
phố P (huyện P cũ), tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Châu Văn hải E và bà Võ Thị Lệ H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Văn Hải E và bà Võ Thị Lệ H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Hải E và bà Lệ H có 02 con chung là Châu Khánh H2 (nữ) sinh ngày 14/02/2007 và Châu Quốc Hải H2 (nữ) sinh ngày 21/3/2012. Về con chung cả hai đã thỏa thuận ông Châu Văn Hải E nuôi con chung là Châu Khánh H2 (nữ) sinh ngày 14/02/2007, bà H không cấp dưỡng nuôi con chung; giao con chung là Châu Quốc Hải H2 (nữ) sinh ngày 21/3/2012 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hải E tự nguyên cấp dưỡng nuôi con chung là Hải H2 mỗi tháng 15.000.000 đồng cho đến khi con chung Hải H2 tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Hải E và bà Lệ H không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Châu Khánh H2 (nữ) sinh ngày 14/02/2007 và Châu Quốc Hải H2 (nữ) sinh ngày 21/3/2012 các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung ông Hải E, bà Lệ H thống nhất như sau: Thống nhất tài sản chung là QSDĐ và tài sản gắn liền với đất là thửa đất số 09 tờ bản đồ 124 địa chỉ: Khu phố 1, Thị trấn D, huyện P, tỉnh Kiên Giang có diện tích: 4757m2 (Bốn nghìn bảy trăm năm mươi bảy mét vuông: Đất trồng cây lâu năm) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nH2 ở và tài sản khác gắn liền với đất, BC178481 (số vào sổ cấp GCN: CH 01334), do UBND huyện P cấp ngày 28/02/2011, chỉnh lý biến động ngày 25/11/2011 và ngày 09/10/2020 có giá là 30.000.000.000 đồng (ba mươi tỷ đồng). Ông Châu Văn Hải E đồng ý nhận sở hữu toàn bộ tài sản này và thối lại cho bà Lệ H số tiền 15.000.000.000 đồng (mười lăm tỷ đồng), thời gian và cách giao tiền hai bên tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được bà Lệ H có quyền yêu cầu Thi hành án để buộc ông Hải E giao tiền.
- Về nợ chung ông Hải E, bà Lệ H, Ngân Hàng TMCP N1 thống nhất như sau: Ngân Hàng TMCP N1 thống nhất cho cá nhân ông Châu Văn Hải E tiếp tục trả toàn bộ số nợ gốc và lãi (kể cả lãi quá hạn nếu có) theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 329/20/BD04/PQ ngày 28/10/2020 cho Ngân Hàng TMCP N1 – Chi nhánh P bằng chính tài sản thế chấp là QSDĐ và tài sản gắn liền với đất Thửa đất số 09 tờ bản đồ 124 địa chỉ: Khu phố 1, Thị trấn D, huyện P, tỉnh Kiên Giang có diện tích: 4757m2 (Bốn nghìn bảy trăm năm mươi bảy mét vuông: Đất trồng cây lâu năm) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nH2 ở và tài sản khác gắn liền với đất BC178481 (số vào sổ cấp GCN: CH 01334), do UBND huyện P, cấp ngày 28/02/2011, chỉnh lý biến động ngày 25/11/2011 và ngày 09/10/2020; Sau khi ông Hải E đã hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân Hàng TMCP N1, ông Hải E được quyền nhận lại tài sản thế chấp để thực hiện thủ tục chỉnh lý sang tên tài sản là QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đối với Thửa đất số 09 tờ bản đồ 124 địa chỉ: Khu phố 1, Thị trấn D, huyện P, tỉnh Kiên Giang có diện tích: 4757m2 (Bốn nghìn bảy trăm năm mươi bảy mét vuông: Đất trồng cây lâu năm) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nH2 ở và tài sản khác gắn liền với đất BC178481 (số vào sổ cấp GCN: CH 01334), do UBND huyện P, cấp ngày 28/02/2011, chỉnh lý biến động ngày 25/11/2011 và ngày 09/10/2020 qua tên riêng của ông Hải E. Trường hợp ông Châu Văn Hải E vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân Hàng TMCP N1 thì Ngân Hàng TMCP N1 có quyền khởi kiện cá nhân ông Châu Văn Hải E thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Ông Hải E, bà Lệ H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, ông Hải E tự nguyện nộp thay cho bà Lệ H án phí hôn nhân 75.000 đồng. Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung ông Hải E phải chịu 150.000 đồng. Về án phí chia tài sản chung: Ông Hải E và bà Lệ H mỗi người phải chịu án phí tương ứng với phần tài sản được sở hữu (15 tỷ đồng), án phí ông Hải E, bà Lệ H mỗi người phải chịu là 61.500.000 đồng, ông Hải E tự nguyện nộp án phí chia tài sản thay cho bà Lệ H. Do vậy, ông Hải E phải chịu T1ng án phí là 123.300.000 đồng. Ông Hải E đã nộp tiền tạm ứng án phí là 87.591.000 đồng, chuyển 87.591.000 đồng tiền tạm ứng án phí của ông Hải E theo biên lai thu số 003867 ngày 01 tháng 4 năm 2021 thành án phí hôn nhân, án phí cấp dưỡng nuôi con chung và án phí chia tài sản chung, ông Hải E còn phải nộp tiếp 35.709.000 đồng. Đới với phần nợ, do Ngân Hàng TMCP N1 chưa có yêu cầu xử lý nợ nên ông Hải E không phải chịu án phí đối với khoảng nợ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H2nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân QNK; - Nơi tiến H2nh ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |