- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh S và chị Trần Thị D (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 172, quyển số 01 ngày 04/10/2002).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2021/QĐST-HNGĐ | Tam Nông, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh S, sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh S và chị Trần Thị D (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 172, quyển số 01 ngày 04/10/2002).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh S và chị Trần Thị D cùng thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị D được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 17/01/2005 (hiện nay cháu Đ đang sống chung với chị D). Anh S không cấp dưỡng nuôi con hàng tháng (do chị D không yêu cầu).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ: Không có.
Về án phí:
- Chị Trần Thị D tự nguyện chịu tiền án phí là 150.000 đồng. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số BI/2019/ 0010013, ngày 24/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
- Anh Nguyễn Minh S không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tam Nông; - UBND xã P; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Kim Doãn |