vanban.org

Quyết định 67/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1 đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 24/02/2016, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Cát Vân, huyện Như Xuân cấp trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị lừa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2021/QĐST - HNGĐNhư Xuân, Ngày 14 tháng 05 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 01 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị D – Sinh năm: 1994.

Địa chỉ: thôn Vân Bình, xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D1 – Sinh năm: 1991.

Địa chỉ: thôn Vân Bình, xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 06/05/2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1 đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 24/02/2016, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Cát Vân, huyện Như Xuân cấp trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc. Trong quá trình chung sống giữa chị D và anh D1 thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, xúc phạm nhau. Đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị D và anh D1 đều thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1 đều có ý kiến chung thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có 02 con chung. Cháu thứ nhất là: Nguyễn Tiến T - Giới tính: Nam; Sinh ngày: 06/12/2016. Cháu thứ hai là Nguyễn Tiến B – Giới tính nam; Sinh ngày 10/09/2019. Cả hai cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Chị D và anh D1 đều có ý kiến thống nhất thỏa thuận là: Giao cháu Nguyễn Tiến T cho Anh Nguyễn Văn D1(Bố đẻ) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Nguyễn Tiến B cho mẹ cháu là chị Lê Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị D và anh D1 thống nhất không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này và anh chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

* Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1 thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D1 đều có ý kiến thống nhất: Chị D phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm. Hiện Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu số AA/2019/0012158, ngày 25 tháng 01 năm 2021. Do đó chị D được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp; Anh D1 không phải nộp tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ