- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bé H ly hôn Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2021/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 50A/2021/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 02 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bé H, sinh năm 1988;
Địa chỉ ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: ấp x, xã B, huyện K, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Thanh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Thanh T cùng thống nhất xác định trong quá trình chung sống có 01 con chung tên là Trần Anh T1, sinh ngày 27/7/2015.
Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Thanh T cùng thống nhất thoả thuận như sau:
Giao con chung tên là Trần Anh T1, sinh ngày 27/7/2015 cho chị Trần Thị Bé H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Anh Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con:
Anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dư ng nuôi con chung tên là Trần Anh T1, sinh ngày 27/72015 do chị Trần Thị Bé H không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Thanh T xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST: Chị Trần Thị Bé H tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008824 ngày 18/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Do chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên anh Nguyễn Thanh T khỏi phải chịu án phí HNST.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (thị trấn) cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Duy |