- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị S và ông Đinh Văn Tùng E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2021/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 48/2021/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp 2, xã P , huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn: Đinh Văn Tùng E, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp 2, xã P , huyện C, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị S và ông Đinh Văn Tùng E. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Đinh Văn Tùng E thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Đinh Hữu T, sinh năm 1987 và Đinh Hữu Tr, sinh năm 1996. Hiện nay con chung đã trưởng thành có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng có tài sản chung nhưng bà S và ông Tùng E tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà S tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012214, ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Bà S được nhận lại 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị S được nhận lại số tiền tạm ứng đã nộp là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012213, ngày 25 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã P, HCL, tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA (M). | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |