vanban.org

Quyết định 67/2021/QĐST-HN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Về tình cảm: Chị Phạm Vân T và Anh Lã Hồng N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Vân T và Anh Lã Hồng N có 02 con chung là Lã Tiệp Q, sinh ngày 21/01/2006 và Lã Diệp T, sinh ngày 13/11/2008. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Vân T - Lã Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

******
Số: 67/2021/QĐST-HN
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ các Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396; và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn ,giảm , quản lý và sử dụng án phí ,lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 100/2021/TLST- HNGĐ ngày 02/02/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu:

Chị Phạm Vân T, sinh năm 1973

Anh Lã Hồng N, sinh năm 1974 Cùng HKTT và nơi ở: Số 1 phường B, quận H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân : Chị Phạm Vân T và Anh Lã Hồng N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/02/2005 tại UBND phường B, quận H, thành phố H. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên sinh nhiều cãi vã, tình cảm rạn nứt. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Phạm Vân T và Anh Lã Hồng N có 02 con chung là Lã Tiệp Q, sinh ngày 21/01/2006 và Lã Diệp T, sinh ngày 13/11/2008. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục kể từ tháng 02/2021 cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác, anh N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. [3] Về tài sản, nhà ở chung và vay nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí : Chị Phạm Vân T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân:

- Về tình cảm: Chị Phạm Vân T và Anh Lã Hồng N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Vân T và Anh Lã Hồng N có 02 con chung là Lã Tiệp Q, sinh ngày 21/01/2006 và Lã Diệp T, sinh ngày 13/11/2008. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục kể từ tháng 02/2021 cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác, anh N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản, nhà ở chung và nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về án phí: Chị Phạm Vân T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2019/0004007 ngày 02/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ