vanban.org

Quyết định 67/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1972; Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T và H tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 67/2021/QĐST-DS
Giồng Trôm, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 198/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1972;

Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn:

Anh Phan Huy H, sinh năm 1992;

Địa chỉ: số 42, ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Lê Thị H1, sinh năm 1995;

ĐKTT: ấp 8, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phan Huy H và chị Lê Thị H1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Thanh T số tiền nợ vay là 10.000.000đ (mười triệu đồng). Thời gian trả tiền cụ thể như sau:

- Vào ngày 30/11/2021, anh Phan Huy H và chị Lê Thị H1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Thanh T số tiền là 3.000.000đ (ba triệu đồng).

- Vào ngày 30/12/2021, anh Phan Huy H và chị Lê Thị H1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Thanh T số tiền là 7.000.000đ (bảy triệu đồng).

Nếu đến thời hạn trả tiền mà anh Phan Huy H và chị Lê Thị H1 không thực hiện trả đúng như thỏa thuận thì bà Phạm Thị Thanh T có quyền yêu cầu thi hành một lần đối với toàn bộ số tiền anh Phan Huy H và chị Lê Thị H1 còn phải trả.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 250.000đ (hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001994 ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Hoàn lại cho bà T số tiền chênh lệch là 50.000đ (năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ