vanban.org

Quyết định 67/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 29/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Ng. Địa chỉ: Cửa hàng vật liệu xây dựng Hoàng T, Tổ dân phố 7, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Thảo Tr. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị Ngân và Dỗ Thị Hồng Duyên tr/c HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ. H
TỈNH K. T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2021 /QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Ng. Địa chỉ: Cửa hàng vật liệu xây dựng Hoàng T, Tổ dân phố 7, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T

- Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Thảo Tr.

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Hồng D. Địa chỉ: Thôn Đ. T, xã Đ. Ng, huyện Đ. H, tỉnh K. T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị Hồng D có trách nhiệm trả cho bà Đặng Thị Ng số tiền tính đến ngày 20/7/2021 là 69.172.000đ (Sáu mươi chín triệu một trăm bảy mươi hai ngàn đồng). Trong đó gốc là 56.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 20/7/2021 là 13.172.000 đồng. Các bên thỏa thuận trả làm 05 đợt như sau:

Đợt 1 trả số tiền 15.000.000 đồng vào ngày 20/12/2021;

Đợt 2 trả số tiền 15.000.000 đồng vào ngày 20/12/2022;

Đợt 3 trả số tiền 15.000.000 đồng vào ngày 20/12/2023;

Đợt 4 trả số tiền 15.000.000 đồng vào ngày 20/12/2024;

Đợt 5 trả số tiền 9.172.000 đồng vào ngày 20/12/2025

Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận mà bà Đỗ Thị Hồng D không trả số tiền nêu trên cho bà Đặng Thị Ng, mà bà Đặng Thị Ng có đơn yêu cầu thi hành án thì bà Đỗ Thị Hồng D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả kể từ ngày 21/7/2021 cho đến khi trả hết số nợ trên cho bà Đặng Thị Ng. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được các bên thỏa thuận là 0,8%/tháng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm là 1.729.300 đồng (Một triệu bảy trăm hai mươi chín ngàn ba trăm đồng), các đương sự phải chịu. Bà Đỗ Thị Hồng D thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.

Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị Ng số tiền 1.729.300 đồng (Một triệu bảy trăm hai mươi chín ngàn ba trăm đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0005332 ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ