vanban.org

Quyết định 67/2020/QĐST-VDS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn X và chị Hoàng Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Thị N là người trực tiếp nu i dưỡng, giáo dục cháu Lò Hoàng Ch, sinh ngày 14/8/2019 đến khi cháu Ch đủ tu i trư ng thành. Anh Lò Văn X cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thị N là 500.000VN… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn X và chị Hoàng Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2020/QĐST-VDSMai Sơn, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 129/2020/VDS-HNGĐ ngày 20/7/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lò Văn X, sinh năm 1980. Địa chỉ: Bản Co M, xã Chiềng M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản Đúc H, xã Chiềng M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lò Văn X và chị Hoàng Thị N kết hôn với nhau từ năm 2019 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 21/5/2019. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một khoảng thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là anh chị đều có con riêng trước khi kết hôn với nhau nên trong cuộc sống vợ chồng có nhiều bất đồng, khó xử, không thể dung hòa được d n đến cuộc sống hôn nhân ngày càng căng thẳng. Anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không thành, cả hai v n không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống nên đã sống ly thân từ tháng 05 năm 2020 đến nay. Trong thời gian sống ly thân, anh chị không ai còn quan tâm đến ai. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, cuộc sống chung không thể thực hiện được nên thống nhất đề nghị Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n giữa hai ên. Tại phiên hòa giải, anh X và chị N v n giữ nguyên yêu cầu c ng nhận nhận thuận ly h n. Xét thấy hai ên thật sự tự nguyện ly h n nên căn cứ Điều 55 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n của anh X và chị N.

2 Về con chung trong thời k h n nhân: Anh X và chị Nơi có 01 con chung là cháu Lò Hoàng Ch, sinh ngày 14/8/2019. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Hoàng Thị N là người trực tiếp nu i dưỡng, giáo dục cháu Lò Hoàng Ch đến khi cháu Ch đủ tu i trư ng thành. Anh Xôn nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng là 500.000VNĐ/tháng, thời gian bắt đầu từ tháng 8/2020 đến khi cháu Ch trư ng thành (đủ 18 tu i) và có khả năng lao động. Nhận thấy, hiện tại cháu Ch còn nhỏ (chưa đủ 12 tháng tu i), rất cần sự chăm sóc của người mẹ, thỏa thuận về trách nhiệm nu i dưỡng con chung và cấp dưỡng của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm ảo quyền lợi về m i m t của con chung chưa thành niên, ph hợp với điều kiện kinh tế của các ên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh X và chị N xác định kh ng có tài sản chung, nợ chung vợ chồng trong thời k hôn nhân.

Về lệ phí tòa án: Anh X nhận nộp toàn ộ lệ phí tòa án theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: êu cầu c ng nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nu i con, chia tài sản khi ly h n ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, kh ng có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn X và chị Hoàng Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị N là người trực tiếp nu i dưỡng, giáo dục cháu Lò Hoàng Ch, sinh ngày 14/8/2019 đến khi cháu Ch đủ tu i trư ng thành. Anh Lò Văn X cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thị N là 500.000VNĐ/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2020 đến khi cháu Ch trư ng thành (đủ 18 tu i) và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, anh X được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; kh ng ai được quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: h ng có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn X nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nu i con, chia tài sản khi ly h n là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0002219 ngày 20 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ