vanban.org

Quyết định 67/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đức M và chị Trần Thị H. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hà Bảo Sơn ( nam), sinh ngày 16/ 8/ 2015 cho anh Hà Đức M và giao cháu Hà Thanh Phong ( nam), sinh ngày 16/ 3/ 2017 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Hà Đức M và Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN,
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2020/QĐST- HNGĐBỉm Sơn, ngày 06 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

===============

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 85/ 2020/ TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hà Đức M - sinh ngày: 07/10/1982 Nơi cư trú: Số 152, đường Trần Hưng Đạo, khu phố 5, phường B, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Trần Thị H - sinh ngày: 08/12/1989 Nơi cư trú: Số 152, đường Trần Hưng Đạo, khu phố 5, phường B, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Tại Bản tự khai và quá trình giải quyết vụ việc dân sự, anh Hà Đức M và chị Trần Thị H trình bày:

Anh M và chị H đã kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình và đăng ký kết hôn tại UBND phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2015. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do thiếu sự tin tưởng. Đã nhiều lần anh chị làm đơn lên Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn, nhưng vì nghĩ thương con nên lại rút đơn về. Tuy vậy, thời gian trôi qua vẫn không thể hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Nay, anh chị đều xét thấy không còn tình cảm, hai bên cùng thống nhất ly hôn để giải thoát cho nhau và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Hà Đức M và chị Trần Thị H. [2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là: Hà Bảo Sơn ( nam), sinh ngày 16/ 8/ 2015 và Hà Thanh Phong ( nam), sinh ngày 16/ 3/ 2017. Hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Mạnh trực tiếp nuôi cháu Hà Bảo Sơn, còn chị Hiền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Thanh Phong và hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh chị đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con sau khi ly hôn cho anh chị.

Việc thỏa thuận về việc nuôi con giữa những người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đức M và chị Trần Thị H.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hà Bảo Sơn ( nam), sinh ngày 16/ 8/ 2015 cho anh Hà Đức M và giao cháu Hà Thanh Phong ( nam), sinh ngày 16/ 3/ 2017 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên ( 18 tuổi) và có khả năng lao động; Anh M và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự anh Hà Đức M và chị Trần Thị H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hai bên thống nhất chuyển số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ mà anh M đã nộp, theo biên lai thu số: AA/2017/0006314 ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn sang phần lệ phí cho anh chị. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ