- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA Tỉnh Thanh hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67 /2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 397; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2020/TLST- HNGĐ ngày 17/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H
- sinh năm 1980
Địa chỉ: Số T, phường Đ, Thành phố T, Thanh Hóa
- Anh Bùi Anh Tiến
- sinh năm 1978
Địa chỉ: Số T, phường Đ, Thành phố T, Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Anh T kết hôn với nhau tháng 3 năm 2001, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, Thành phố T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng có thời gian dài chung sống hòa thuận nhưng đến giữa năm 2020 phát sinh mâu thuẫn căng thẳng, nguyên nhân do tính cách hai người không hòa hợp, bất đồng quan điểm cách sống, cả hai đã cố gắng sống hòa hợp nhưng không được, vợ chồng đã sống ly thân, nay cả hai xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, sống không hòa thuận hạnh phúc, thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc yêu cầu thuận tình ly hôn của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật, nên chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai người.
.Về con chung: Anh, chị có 02 con chung cháu Bùi Gia B sinh 31/12/2001 và cháu Bùi Gia Q sinh 10/5/2007. Hiện nay cháu Bùi Gia B đã thành niên cháu thích ở với ai tùy cháu, anh chị không yêu cầu giải quyết, ly hôn anh chị thống nhất giao cháu Bùi Gia Q cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tiến cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2021 trở đi cho đến khi cháu đến tuổi thành niên. Xét việc thống nhất thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu Q và phù hợp với qui định của pháp luật, nên chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của anh chị.
. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Bùi Gia B sinh 31/12/2001 và cháu Bùi Gia Q sinh 10/5/2007, cháu Bùi Gia B đã thành niên cháu thích ở với ai tùy cháu, anh chị không yêu cầu giải quyết. Giao cháu Bùi Gia Q cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tiến cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2021 trở đi cho đến khi cháu đến tuổi thành niên. Anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cảm trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0001652 ngày 11/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T ( chị đã nộp đủ).
Ngêi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ cìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6,7,7a,7b, 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n d©n sù ®îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP T; - UBND phường Đ, TP.T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |