- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng Trí thuận tình ly hôn với Nguyễn Trần Xuân Huyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH T Số: 67/2020/QĐST-HNGĐ | M, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 173/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1982.
Hộ khẩu thường trú: Số 43A đường T, phường 9, thành phố M, tỉnh T.
- Bà Nguyễn Trần Xuân H, sinh năm 1984.
Hộ khẩu thường trú: Số 40, đường Đ, Phường 3, thành phố M, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 5 năm 2020, ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Trần Xuân H thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Trần Xuân H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Chí D, sinh ngày 21/9/2006 và Nguyễn Cát Vy A, sinh ngày 08/6/2017. Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Trần Xuân H thống nhất giao cháu Nguyễn Chí D cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Cát Vy A cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T và bà H không cấp dưỡng nuôi con.
Ông T và bà H có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Trần Xuân H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Trần Xuân H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Trần Xuân H thống nhất giao cháu Nguyễn Chí D, sinh ngày 21/9/2006 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Cát Vy A, sinh ngày 08/6/2017 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T và bà H không cấp dưỡng nuôi con. Ông T và bà H có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Trọng T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Nguyễn Trần Xuân H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông T, bà H mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 0001228 và 0001229 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Ông Nguyễn Trọng T; - Bà Nguyễn Trần Xuân H; - Viện kiểm sát nhân dân TP. M, TG; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. M, TG; - Ủy ban nhân dân Phường 3, TP. M, TG; - Ủy ban nhân dân Phường 9, TP. M, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Hoàng Huy |