vanban.org

Quyết định 67/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị H, sinh năm 1987; HKTT: thôn Th, xã Th, huyện T, tỉnh Hưng Yên và anh Bùi Văn D, sinh năm 1984; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Viện kiểm sát thành phố; Chi cục thi hành án TP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị H, sinh năm 1987; HKTT: thôn Th, xã Th, huyện T, tỉnh Hưng Yên và anh Bùi Văn D, sinh năm 1984; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2020/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2020 giữa các đương sự: *Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1987; HKTT: thôn Th, xã Th, huyện T, tỉnh Hưng Yên. *Bị đơn: anh Bùi Văn D, sinh năm 1984; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55, và điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/7/2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị H, sinh năm 1987; HKTT: thôn Th, xã Th, huyện T, tỉnh Hưng Yên và anh Bùi Văn D, sinh năm 1984; HKTT: thôn Q, xã T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn D tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: chị Hạnh và anh Dũng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự xác định không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: chị Bùi Thị H tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001178 ngày 19/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Chị Bùi Thị H được hoàn trả số tiền thừa là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ