- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Đinh Thị T khởi kiện xin ly hôn anh Xa Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Xa Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Xóm N, xã S, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Bị đơn : Anh Xa Văn C, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Xóm N, xã S, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Hòa Bình - Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Tân Lạc Địa chỉ: Xóm Đầm, thị trấn Mãn Đức, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn N - Chức vụ: Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh P - Chức vụ: Phó giám đốc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Xa Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Xa Văn C thuận tình ly hôn 2.2.Về con chung: Có hai con chung là Xa Văn C1, sinh năm 1998 và Xa Văn T, sinh ngày 11/10/ 2005. Đối với con Xa Văn C1 đã trưởng thành đủ 18 tuổi không đề cập. Đối với con Xa Văn T sinh ngày 11/10/2005: Khi ly hôn giao cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Đinh Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C là 2.000.000đ/tháng, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung Xa Văn T trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật. 2.3.Về tài sản chung: Chị T, anh C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về công nợ chung: Khi ly hôn giao cho anh Xa Văn C có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch huyện Tân Lạc 03 khoản nợ theo Sổ vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội tên người vay Xa Văn C, địa chỉ: Xóm N, xã S, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, mã khách hàng 240048, cụ thể:
- Khoản vay ngày 25/6/2017 vay 30.000.000đồng với mục đích mua Trâu, thời hạn vay từ 25/6/2017 đến 25/6/2020 lãi xuất 0,55%/tháng.
- Khoản vay ngày 26/9/2015 vay 15.000.000đồng với mục đích cải tạo đất, thời hạn vay từ 26/9/2015 đến 26/9/2020 lãi xuất 0,1%/ tháng.
- Khoản vay ngày 25/8/2017 vay 25.000.000đồng với mục đích làm nhà sàn, thời hạn vay từ 25/8/2017 đến 25/8/2032 lãi xuất 0,25%/ tháng. 2.5.Về án phí: Chị Đinh Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng; chị T đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình theo biên lai số 0001699 ngày 11/6/2020 nay được khấu trừ hết. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình - VKSND huyện Tân Lạc - Chi cục THADS huyện Tân Lạc - Các đương sự - UBND xã S, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình - UBND xã IA Lâu, huyện C, tỉnh Gia Lai - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |