vanban.org

Quyết định 67/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả bốn con chung là Lê Thị L – Sinh ngày 15/9/2006; Lê Thị L – Sinh ngày 25/11/2008; Lê Thị L – Sinh ngày 02/7/2010 và Lê Văn L – Sinh ngày 21/9/2013 đến tuổi thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 67/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 giữa.

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm 1985.

Nơi ĐKNKTT: Thôn NS, xã NA, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú: Thôn K, xã VA, huyện NL, Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Văn T - Sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn NS, xã NA, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả bốn con chung là Lê Thị L – Sinh ngày 15/9/2006; Lê Thị L – Sinh ngày 25/11/2008; Lê Thị L – Sinh ngày 02/7/2010 và Lê Văn L – Sinh ngày 21/9/2013 đến tuổi thành niên. Chị Lê Thị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh Tuyển mỗi cháu một tháng là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) bốn cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) một tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi các con thành niên.

Chị Lê Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, ngăn cấm.

* Về phần tài sản: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lê THị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006844 ngày 26/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc. Chấp nhận chị H đã nộp đủ số tiến án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ