- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:88/2020/TLST-DS, ngày 06/11/2020 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế ” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:67/2020/QĐST- DS | H, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Toà án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 88/2020/TLST-DS ngày 06/11/2020 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế ”. Xét thấy: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã yêu cầu nguyên đơn sửa đổi, bổ sung nội dung đơn khởi kiện, có nghĩa vụ cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu chia di sản thừa kế, đồng thời cung cấp họ, tên, tuổi, địa chỉ cư trú đối với những người thân thích, người có quan hệ huyết thống để có cơ sở cho Tòa án xác định tư cách tham gia tố tụng. Ngày 20 tháng 11 năm 2020, nguyên đơn chị Vũ Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:88/2020/TLST-DS, ngày 06/11/2020 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế ” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Th, sinh năm 1978 (con dâu) Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Đoàn Minh P, sinh năm 1955, chết năm 1978 (chưa có vợ con) 2. Ông Đoàn Văn H -1, sinh năm 1962, chết năm 2012 3. Bà Đoàn Thị D, sinh năm 1963, chết năm 1981 4. Bà Đoàn Thị C, sinh năm 1965, chết năm 2004 5. Bà Đoàn Thị T-1, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 6. Bà Đoàn Thị T-2, sinh năm 1972, chết năm 2018. (chưa có chồng con) 7. Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1975, mất năm 2000.(chồng nguyên đơn) 8. Chị Đoàn Thị T-3, sinh năm 1994. (con ông Đoàn Văn T và bà Vũ Thị Th) Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 9. Cháu Đoàn Thị T- 4, sinh năm 2007. (con ông Đoàn Văn T) Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 10. Chị Đoàn Hà T-5, sinh năm 1999 (con của ông Đoàn Văn T và bà Vũ Thị Th) Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 11. Trần Thị C (con bà Đoàn Thị Ch (chết 2004) và ông Trần K) Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 12. Ông Đoàn Bá T- 6, sinh năm 1977 (con của Đoàn Bá H -1). Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 13. Đoàn Bá M – sinh năm 1980 (con ông Đoàn Văn H). Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 14. Bà Vũ Thị D, sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 15.Ông Trần K, sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ là bản chính cho người khởi kiện. Chị T được nhận lại số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008124, ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H. 3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định (hợp lệ). Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Nghi |