- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2020/QĐST-DS | TP Cao Lãnh, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 697/2020/TLST–DS ngày 21 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Số 71, đường Lê Văn Mỹ, phường MP, thành phố CL, tỉnh ĐT.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T : Chị Võ Thị Hồng N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 21, quốc lộ 30, phường MP, thành phố CL, tỉnh ĐT (văn bản ủy quyền ngày 03/7/2020).
- Bị đơn: Bà Lưu Thị Minh H, sinh năm 1981;
Địa chỉ HKTT: Số 215, đường Chi Lăng, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ nơi làm việc: Văn phòng thừa phát lại Đồng Tháp – Số 02, Quốc lộ 30, phường M P, thành phố CL, tỉnh ĐT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Võ Thành T có Võ Thị Hồng N đại diện yêu cầu bà Lưu Thị Minh H trả cho ông T số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), không tính lãi.
- Bà Lưu Thị Minh H đồng ý trả cho ông Võ Thành T số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu của thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm : 750.000 đồng bà Lưu Thị Minh H tự nguyện chịu.
Trả lại cho ông Võ Thành T tiền tạm án phí sơ thẩm đã nộp 750.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số: 0007157, ngày 19/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án Tỉnh; - VKS ND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Công Khanh |