- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng K - Hùng, Chưởng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2020/QĐST – DS | Giá Rai, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2020/TLST – DS ngày 01/7/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
Địa chỉ trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng T, phường Vĩnh Thanh V, thành phố R, tỉnh Kiên G
Địa chỉ liên hệ: 164 QL1A, khóm 2, phường Hộ P, thị xã G, tỉnh B.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công T chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Hộ Phòng – Chi nhánh Bạc Liêu. Theo văn bản ủy quyền số 1087/UQ-NHKL ngày 09/6/2020.
Bị đơn: Ông Trần Phi H sinh năm 1963 và bà Ngô Thị C sinh năm 1961.
Cùng địa chỉ: khóm 1, phường 1, thị xã G, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về thời gian giao dịch: Hai bên thống nhất hợp đồng ký kết ngày 19/02/2019 theo hợp đồng tín dụng số HD 0030/19/HĐHM/0201-1576 ngày 18/02/2019.
Về số tiền nợ vay, lãi: Các bên thống nhất số tiền dư nợ vay vốn gốc là 70.000.000 đồng, lãi phát sinh tính đến ngày 05/11/2020 là 508.603 đồng, tổng cộng 70.508.603 đồng. Ông Trần Phi H, bà Ngô Thị C thừa nhận nợ và đồng ý thanh toán số tiền nợ vốn gốc vay và lãi nên ông Hùng, bà Chưởng phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền nợ gốc 70.000.000 đồng, lãi quá hạn tính đến ngày 05/11/2020 là 508.603 đồng, tổng cộng 70.508.603 đồng. Đồng thời ông Trần Phi H, bà Ngô Thị C còn phải chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất đã ký với ngân hàng tại hợp đồng tín dụng số HD 0030/19/HĐHM/0201-1576 kể từ ngày 06/11/2020 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ. Trường hợp ông Trần Phi H và bà Ngô Thị C không có khả năng thanh toán nợ thì ông Trần Phi H và bà Ngô Thị C đồng ý cho Ngân hàng TMCP K được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0029/19/HĐTC-BĐS/0201-1576 ngày 18/02/2019 bao gồm toàn bộ đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 65 diện tích 137,4m2 theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 434148 do Ủy ban nhân dân huyện Giá Rai cấp ngày 16/8/2011 tọa lạc tại khóm 1, phường 1, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu do ông Trần Phi H đứng tên chủ sở hữu để ngân hàng thu hồi nợ.
Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất sẽ cùng thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận bị đơn là ông Trần Phi H, bà Ngô Thị C phải chịu án phí hòa giải thành có giá ngạch là 1.763.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Nguyên đơn không phải chịu tiền án phí, Ngân hàng TMCP K đã dự nộp 2.126.000 đồng lai thu số 0001827 ngày 01/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được hoàn lại đủ.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.803.000 đồng; bị đơn là ông Trần Phi H, bà Ngô Thị C phải chịu theo quy định. Ngân hàng TMCP K đã dự nộp 2.000.000 đồng nên ông Trần Phi H, bà Ngô Thị C có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 1.803.000 đồng. Số tiền còn lại 197.000 đồng Ngân hàng TMCP K đã nhận lại đủ theo phiếu chi tiền ngày 04/11/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Giang Thị Cẩm Thúy |