vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 13/08/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc A (BAC A BANK); Địa chỉ: 117 Quang Tr, thành phố V, tỉnh Nghệ A. Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H. Chức vụ: Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NHTMCP Bắc A- Mai Xuân L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST- KDTMThành phố H, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 50/2019/TLST- KDTM ngày 29 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc A (BAC A BANK); Địa chỉ: 117 Quang Tr, thành phố V, tỉnh Nghệ A.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H. Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T; chức vụ: Tổng giám đốc Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Bắc A, (theo giấy ủy quyền số 99/UQ-BAC A BANK ngày 28/5/2018).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Đức M, sinh năm 1984; chức vụ: Cán bộ tín dụng- Ngân hàng TMCP Bắc A- Chi nhánh Thừa Thiên H; Địa chỉ: 86 Nguyễn H, phường Vĩnh Ni, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H (theo giấy ủy quyền số 69/2019/UQ- TGĐ ngày 08/4/2019).

- Bị đơn: Ông Mai Xuân Lsinh năm: 1961 và bà Hồ Thị H, sinh năm: 1958; Cùng cư trú tại: 23 Vạn X, phường Kim L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Về số tiền nợ: Theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 68898 ngày 02/7/2015 ký kết giữa vợ chồng ông Mai Xuân L và bà Hồ Thị H với Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc A; tính đến ngày 05/8/2019 vợ chồng ông L, bà Hcòn nợ và phải chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc A số tiền: Nợ gốc 450.000.000 đồng, lãi trong hạn 32.943.750 đồng, lãi quá hạn 222.271.875 đồng. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi 705.215.625 đồng (Bảy trăm lẻ năm triệu hai trăm mười lăm nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng).

b/ Về phương thức và thời gian thanh toán trả nợ:

Vợ chồng ông Mai Xuân L và bà Hồ Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc A số tiền nợ gốc 450.000.000 đồng, lãi trong hạn 32.943.750 đồng, lãi quá hạn 222.271.875 đồng. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi 705.215.625 đồng (Bảy trăm lẻ năm triệu hai trăm mười lăm nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) vào ngày 05/9/2019.

Kể từ ngày 06/8/2019, vợ chồng ông Mai Xuân L và bà Hồ Thị Hcòn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

c/ Về xử lý tài sản thế chấp: Đến thời hạn thỏa thuận trả nợ mà phía vợ chồng ông Mai Xuân L và bà Hồ Thị Hkhông thực hiện, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Huế xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 641, tờ bản đồ 02, diện tích 98 m2, mục đích sử dụng: đất ở lâu dài; địa chỉ: phường Kim Long, thành phố Huế, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B932403 do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 02/4/1994, cập nhật chủ sử dụng đất kế tiếp là ông Mai Xuân L, bà Hồ Thị H theo xác nhận của Phòng Đô thị thành phố Huế ngày 23/5/2002. Theo hợp đồng thế chấp tài sản số 28/2015/HĐTC-BacABank ngày 01/7/2015 đã được Công chứng tại phòng Công chứng Nam Thanh số 9/6 Trần Thúc Nh, thành phố H, và đã được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Huế ngày 01/7/2015.

d/ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc A tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ số tiền 800.000 đồng.

e/ Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do hòa giải thành nên án phí của số tiền: 705.215.625 đồng là: [ 20.000.000 đồng + ( 305.215.625 đồng x 4%)] : 2 = 16.104.312 đồng

Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc A và vợ chồng ông Mai Xuân L, bà Hồ Thị H thỏa thuận vợ chồng ông L, bà H phải chịu toàn bộ án phí là: 16.104.312 đồng ( Mười sáu triệu một trăm lẻ bốn nghìn ba trăm mười hai đồng ).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.639.000 đồng ( Mười lăm triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/ 008051 ngày 22/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ