vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Mỹ L và ông Phạm Công N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Mỹ L và ông Phạm Công N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Mỹ L và ông Phạm Công N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67 /2019/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 225/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mỹ L, sinh năm 19.

Địa chỉ: 339 lộ 91B, tổ 12 khu vực 5, phường A, quận N, TP. Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Phạm Công N, sinh năm 19.

Địa chỉ: 339 lộ 91B, tổ 12 khu vực 5, phường A, quận N, TP. Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Mỹ L và ông Phạm Công N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Mỹ L và ông Phạm Công N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Đức H (nam) sinh năm 1999 (đã trưởng thành) và Phạm Nguyễn Khánh A (nữ) sinh ngày 13/02/2006. Bà L, ông N thống nhất cháu Khánh A do bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông N không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Khánh A, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: bà L, ông N thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà L, ông N mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà L tự nguyện nộp thay ông N, bà L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, chuyển 300.000 đồng thành án phí hôn nhân theo biên lai thu số 001964 ngày 22/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, TP Cần Thơ, bà L được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ