- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "sinh lả"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Hà Văn Lả.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị S, S năm 1990.
Địa chỉ: Bản Khá, xã Tà Mung, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Hà Văn L, S năm 1986.
Địa chỉ: Bản Mường 2, xã Mường Kim, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Hà Văn Lả.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Lò Thị S và anh Hà Văn Lả thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lò Thị S và anh Hà Văn Lả có hai con chung tên là cháu Hà Mỹ Lan, S ngày 18/02/2012 và cháu Hà Kim Phượng, S ngày 09/12/2013. Chị Lò Thị S và anh Hà Văn Lả thỏa thuận như sau:
+ Giao cho chị Lò Thị S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Hà Kim Phượng, S ngày 09/12/2013 cho đến khi cháu Phượng thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
+ Giao cho anh Hà Văn Lả là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Hà Mỹ Lan, S ngày 18/02/2012 cho đến khi cháu Lan thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Lò Thị S và anh Hà Văn Lả không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Lò Thị S và anh Hà Văn Lả có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị S, anh Lả thực hiện quyền này.
- Về tài s n chung và n chung: Chị Lò Thị S và anh Hà Văn Lả tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lò Thị S và anh Hà Văn Lả mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( y mươi ăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị S nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị S đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004401 ngày 03/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Lò Thị S được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huy n TU; - THA huy n TU; - Chi cục THA dân sự huy n - UBND xã Mường Kim; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |