- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị D, Cao Đăng B ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đăng B và chị Trần Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 67/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: Đội 16, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Nơi cư trú: Đội 7 (HY), xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Cao Đăng B, sinh năm 1987. Địa chỉ: Đội 16, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đăng B và chị Trần Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Cao Đăng Kh, sinh ngày 05/12/2016 cho anh Cao Đăng B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục cho đến khi cháu Kh đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị D và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dư ng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về quan hệ tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản và nợ. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003112 ngày 21/3/2019, chị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị D số tiền 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Ngọc |