vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Ngọc G và Chị Phạm Thị Thúy N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao hai con chung Phan Thị Thanh T , sinh ngày: 24/02/2008 và Phan Thị Thanh H , sinh ngày: 21/9/2010 cho Chị Phạm Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng, Anh Phan Ngọc G cấp dưỡng nuôi con mỗi con mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Ngọc G và Chị Phạm Thị Thúy N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST-HNGĐChơn Thành, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/03/2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Phan Ngọc G, sinh năm: 1984, địa chỉ cư trú: Tổ 3, khu phố 4, thị trấn C , huyện C1, tỉnh Bình Phước;

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thúy N, sinh năm: 1982, địa chỉ cư trú: Tổ 3, khu phố 4, thị trấn C , huyện C1, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Ngọc G và Chị Phạm Thị Thúy N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao hai con chung Phan Thị Thanh T , sinh ngày: 24/02/2008 và Phan Thị Thanh H , sinh ngày: 21/9/2010 cho Chị Phạm Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng, Anh Phan Ngọc G cấp dưỡng nuôi con mỗi con mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi.

2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3.Về nợ chung: Không có.

2.4. Về án phí: Anh Phan Ngọc G tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí anh G phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009944 ngày 21/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền,hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357Bộ luật Dân sự năm 2015

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ