vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Nguyễn Thị Th đồng ý trả cho chị Hoàng Thị Tr số tiền nợ gốc còn thiếu là 45.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Chị Nguyễn Thị Th đồng ý trả cho chị Hoàng Thị Tr số tiền nợ gốc còn thiếu là 45.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Đóa

Thư ký phiên họp: Ông Hồ Diên Tuấn

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Phương Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 68/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 75/2019/QĐST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Hoàng Thị Tr, sinh năm 1976;

Địa chỉ: xóm 19/8, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1969;

Địa chỉ: xóm 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị Hoàng Thị Tr yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với nội dung:

- Chị Hoàng Thị Tr trình bày: Ngày 12/7/2013 chị Nguyễn Thị Th có vay tiền của chị số tiền là 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu) đồng. Lãi suất thỏa thuận là 1,5%/tháng. Kể từ ngày 12/10/2016 chị Th không trả tiền lãi cho chị nữa mà trả tiền gốc như sau: ngày 12/4/2017 trả được 20.000.000đ (hai mươi triệu) đồng, ngày 17/10/2017 trả được 10.000.000đ (mười triệu) đồng, ngày 29/12/2017 trả được 10.000.000đ (mười triệu) đồng. Tổng cộng số tiền gốc chị Th đã trả cho chị là 40.000.000đ (bốn mươi triệu) đồng.

Nay yêu chị yêu cầu chị Nguyễn Thị Th trả cho chị số tiền nợ gốc còn thiếu là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu) đồng; tiền lãi các đợt tính từ ngày 12/4/2017 đến ngày 29/5/2019 tổng số tiền là 18.975.000đ (mười tám triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng cả tiền gốc và tiền lãi là 63.975.000đ (sáu mươi ba triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

- Chị Nguyễn Thị Th trình bày: Tôi đồng ý với lời trình bày của chị Tr, do làm ăn kinh tế khó khăn nên 02 năm qua chị đã trả dần cho chị Tr 40.000.000đ (bốn mươi triệu) đồng. Nay chị Tr yêu cầu trả nợ, chị đồng ý trả nợ cho chị Hoàng Thị Tr tiền gốc còn thiếu là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu) đồng và tiền lãi các đợt tính từ ngày 12/4/2017 đến ngày 29/5/2019 tổng số tiền là 18.975.000đ (mười tám triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng tiền gốc và tiền lãi chị phải trả cho chị Hoàng Thị Tr là 63.975.000đ (sáu mươi ba triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định.

Chị Hoàng Thị Tr cho chị Nguyễn Thị Th vay số tiền là 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu) đồng vào Ngày 12/7/2013. Lãi suất thỏa thuận là 1,5%/tháng. Nhưng chị Th đã trả cho chị Tr được 40.000.000đ (bốn mươi triệu) đồng.

Nay yêu chị Tr yêu cầu chị Nguyễn Thị Th trả cho chị số tiền nợ gốc còn thiếu là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu) đồng; tiền lãi 18.975.000đ (mười tám triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Tổng cộng cả tiền gốc và tiền lãi là 63.975.000đ (sáu mươi ba triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Chị Nguyễn Thị Th thừa nhận việc vay tiền như lời trình bày của chị Hoàng Thị Tr là đúng.

Nay chị Tr yêu cầu trả tiền gốc và tiền lãi còn thiếu là 63.975.000đ (sáu mươi ba triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Chị Th đồng ý trả cho chị Tr.

Theo biên bản hòa giải thành lập ngày 03 tháng 6 năm 2019 do Hòa giải viên ông Hoàng Văn Cam của Trung Tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thì chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận trả nợ cho Hoàng Thị Tr số tiền nợ là 63.975.000đ (sáu mươi ba triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Nội dung thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước và người thứ ba.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 27, Điều 149, Điều 417 và Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 463, Điều 470 của Bộ luật dân sự. Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 18/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2019, cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Th đồng ý trả cho chị Hoàng Thị Tr số tiền nợ gốc còn thiếu là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu) đồng và tiền lãi là 18.975.000đ (mười tám triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng cả tiền gốc và tiền lãi chị Nguyễn Thị Th phải trả cho chị Hoàng Thị Tr là 63.975.000đ (sáu mươi ba triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 537 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Điều 2. Lệ phí chị Hoàng Thị Tr chịu 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004109 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ