- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giứa Ngân hàng TMCP B và Thạch Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2019/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2019/TLST-DS, ngày 14 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Địa chỉ: Số 109, T, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của ông S là anh Lê Điền K, sinh năm 1981. Địa chỉ: số 01 T, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền.
- Bị đơn: Thạch Thị P, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp S, xã T, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Thạch Thị P có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền nợ gốc, lãi là 136.892.000 đồng (Một trăm mươi sáu triệu tám trăm chín mươi hai nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 09/3/2019 theo các hợp đồng tín dụng số 01/051216/04/850 ngày 07/12/2016.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc Thạch Thị P có nghĩa vụ nộp 3.422.000 đồng, nhưng do chị P thuộc diện đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên chị P được miễn ½ án phí là 1.711.000 đồng (Một triệu bảy trăm mười một nghìn đồng), riêng phần án phí chị P tự nguyện nộp thay cho Ngân hàng thương mại cổ phần B là 1.711.000 đồng (Một triệu bảy trăm mười một nghìn đồng), nên buộc chị P nộp tiếp.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí 3.422.000 đồng (Ba triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015351 ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Ôn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hoàng Phú |