vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Khiếu Thị X. 2.

VKSDND thành phố Thái Bình; UBND xã V; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H và Khiếu Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Khiếu Thị X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2018/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2018/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa: 1. Anh Trần Văn H - Sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn P, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. 2. Chị Khiếu Thị X – sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Khiếu Thị X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao hai con chung là cháu là Trần Thị Vân A, sinh ngày 30/10/2004 và cháu Trần Thị Giao L, sinh ngày 02/6/2011 cho chị Khiếu Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng cho con số tiền 1.000.000 đồng/ 1 cháu/ 1 tháng kể từ tháng 4/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh H và chị X có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Anh Trần Văn H và chị Khiếu Thị X không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.3. Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Khiếu Thị X mỗi người pH nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H và chị X đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0006952 và 0006953 ngày 26/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ