- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Chu Mạnh H xin ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 67/2018/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 09 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Chu Mạnh H - sinh năm 1963 Địa chỉ: Tổ 11, phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T - sinh năm 1962 Địa chỉ: Tổ 11, phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Trụ sở: 108, T, H. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q - Phó giám đốc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh thị xã P. (Theo văn bản ủy quyền số 327/UQ-NHCT18 ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 59 và điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Chu Nguyễn G - sinh năm 1987 và Chu Thị Cẩm V - sinh năm 1993 đã thành niên và có khả năng lao động, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản chung như sau: *Bà Nguyễn Thị Ngọc T sở hữu và sử dụng các tài sản gồm: 1. Diện tích đất 62,3 m2 thuộc thửa số 10, tờ bản đồ số 11 tại phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 299220 ngày 19/11/2015 mang tên bà Nguyễn Thị Ngọc T và 01 nhà xây cấp bốn 2 tầng đổ mái bằng bê tông sắt thép diện tích xây dựng 120m2 nằm trên diện tích 62,3 m2 ở phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. 2. Diện tích đất 52,4 m2 thuộc thửa số 26-1, tờ bản đồ số 11 tại phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 605902 ngày 13/01/2015 mang tên ông Chu Mạnh H và 01 nhà xây tạm lợp Proximăng diện tích xây dựng 30m2 nằm trên diện tích 52,4 m2 ở phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Và thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng cho ông Chu Mạnh H 700.000.000đ (Bẩy trăm triệu đồng). *Ông Chu Mạnh H sở hữu số tiền 700.000.000đ (Bẩy trăm triệu đồng) do bà Nguyễn Thị Ngọc T thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng. Xác nhận ngày 06/7/2018, bà Nguyễn Thị Ngọc T đã thanh toán và ông Chu Mạnh H đã nhận đủ số tiền 700.000.000đ (Bẩy trăm triệu đồng) do bà Nguyễn Thị Ngọc T thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng. -Về công nợ: Ghi nhận tự thỏa thuận của các đương sự về việc trả nợ như sau: Bà Nguyễn Thị Ngọc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh P số nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh từ ngày 26/6/2018 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 15370107/HĐTC ngày 10/12/2015 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 15370107/VBSĐBS1 ngày 04/11/2016 ký kết giữa bên thế chấp là bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Chu Mạnh H với bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh P, tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng diện đất 62,3m2 thuộc thửa số 10, tờ bản đồ số 11 tại phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 299220 ngày 19/11/2015 mang tên bà Nguyễn Thị Ngọc T và tài sản gắn liền với đất trên để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. -Về công sức: Không có
- Về án phí: Ông Chu Mạnh H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03499 ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Hoàn trả lại cho ông Chu Mạnh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND xã Hiền quan, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thúy |