vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con, tranh chấp hợp đồng vay, hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2018/QĐST-HNGĐThị xã Hồng Ngự, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1977

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã B, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Trần Đăng K, sinh năm 1998 và Trần Đăng Kh, sinh ngày 26/01/2008. Cháu Trần Đăng K đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, cháu Trần Đăng Kh hiện đang sống chung với chị Nguyễn Thị L, cháu Kh có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ (chị L) sau khi cha mẹ ly hôn nên chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn N tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Đăng Kh, sinh ngày 26/01/2008. Anh Trần Văn N không phải cấp dưỡng cho con do chị Nguyễn Thị L không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị L cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn N tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn N mỗi người phải chịu 75.000đồng. Nhưng chị L tự nguyện chịu thay anh N toàn bộ số tiền án phí trên. Vậy chị L chịu 150.000đồng, được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 02676 ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị L được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ