- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp "Ly hôn và nuôi con" giữa chị Trần Thị Mỹ L và anh Phan Hoàng T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ L và anh Phan Hoàng T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2018/QĐST-HNGĐ. | Tam Bình, ngày 28 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 giữa nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ L sinh năm 1982 và bị đơn anh Phan Hoàng T1 sinh năm 1978 cùng trú tại ấp B, xã N, huyện P, tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ L và anh Phan Hoàng T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Phan Hoàng T1 có với nhau hai người con chung tên Phan Thị Trúc Q sinh ngày 26/7/2004 và Phan Thành T2 sinh ngày 09/10/2009.
2.1.1. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị L và anh T1 về việc chị L đồng ý giao cháu Q và cháu T2 cho anh T1 được nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của cháu Q và cháu T2.
2.1.2. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T1 không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi hai con chung.
2.1.3. Chị L được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Phan Hoàng T1 thống nhất xác định không có tài sản chung và không nợ chung ai, không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Mỹ L đồng ý chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này chị L được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0010763 ngày 20 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho chị L được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã N: 01; - NĐ + BĐ: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN Cao Minh Tân |