vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984: Địa chỉ: Tổ 4, thị trấn N, huyện N1, tỉnh Nam Định và chị Lê Thị Hồng N ( Lê Thị N), sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu 5, xã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Công T sinh ngày 22/6/2005. Chị Lê Thị Hồng N ( Lê Thị N) trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thu H sinh ngày 26/6/2003 kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2018 đến khi các cháu thành niên. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh T và chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984: Địa chỉ: Tổ 4, thị trấn N, huyện N1, tỉnh Nam Định và chị Lê Thị Hồng N ( Lê Thị N), sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu 5, xã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA- TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2018/QĐST - HNGĐHạ Hòa, ngày 22 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 4, thị trấn N, huyện N1, tỉnh Nam Định Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng N ( Lê Thị N), sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu 5, xã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984: Địa chỉ: Tổ 4, thị trấn N, huyện N1, tỉnh Nam Định và chị Lê Thị Hồng N ( Lê Thị N), sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu 5, xã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Công T sinh ngày 22/6/2005. Chị Lê Thị Hồng N ( Lê Thị N) trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thu H sinh ngày 26/6/2003 kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2018 đến khi các cháu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Về con riêng: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Hồng N ( Lê Thị N) xác định cháu Lê Hồng N1 sinh ngày 10/9/1999 là con riêng của chị N. Hiện cháu đã thành niên. Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Tòa án không đặt ra giải quyết.

Anh T, chị N đều có quyền nghĩa vụ trông nom, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật không bên nào được ngăn cấm.

* Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Hồng N ( Lê Thị N) tự thỏa thuận giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Hồng N ( Lê Thị N) xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ. Hoàn lại cho anh T 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0003431 ngày 12/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.

Tr êng hîp quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6,7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ