vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hồng D - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An và ông Nguyễn Tấn H - Sinh năm 1985 - Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Bình Hòa B, huyện C tỉnh Long An.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ; Ủy ban nhân dân xã Bình Hòa Bắc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng Diễm ly hôn Huỳnh Tấn Hiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hồng D - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An và ông Nguyễn Tấn H - Sinh năm 1985 - Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Bình Hòa B, huyện C tỉnh Long An.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2018/QĐST-HNGĐĐức Huệ, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Hồng D - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H - Sinh năm 1985 - Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hồng D - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An và ông Nguyễn Tấn H - Sinh năm 1985 - Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Bình Hòa B, huyện C tỉnh Long An. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lê Hồng D và ông Nguyễn Tấn H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Bà Lê Hồng D được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo Trân, sinh ngày 30/7/2017 hiện đang sống chung với bà Diễm, ông Hiệp không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông H được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung, bà D và ông H có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Về tải sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Hồng D và ông Nguyễn Tấn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Bà D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0008307 ngày 15/5/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ. Bà D tự nguyện nộp thay phần án phí của ông H. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà D đã nộp, bà D và ông H đã nộp đủ án phí, trả lại cho bà D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ