- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Ng - Qg"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Cẩm N – Sinh năm: 1987; địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên với anh Nguyễn Minh Q – Sinh năm: 1988; địa chỉ: thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; tạm trú: thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hoà, ngày 18 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 148/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: chị Phan Thị Cẩm N – Sinh năm: 1987; Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: anh Nguyễn Minh Q – Sinh năm: 1988; Địa chỉ: thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Tạm trú: thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Cẩm N – Sinh năm: 1987; địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên với anh Nguyễn Minh Q – Sinh năm: 1988; địa chỉ: thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; tạm trú: thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Dương N – Sinh ngày: 02/9/2014 và Nguyễn Minh A – Sinh ngày: 25/4/2017 cho chị Phan Thị Cẩm N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Phan Thị Cẩm N tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Minh Q phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết. * Về án phí: chị Phan Thị Cẩm N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về phần xin ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại phiếu thu số AA/2015/0008887 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa nên hoàn trả cho chị Phan Thị Cẩm N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND, Chi cục THA huyện Đông Hoà; - UBND xã H; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu . | Thẩm phán Trần Minh Nhật |