- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Mạnh H và chị Hoàng Thị D.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2018/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 16 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2018/TLST/HNGĐ, ngày 13 tháng 04 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Mạnh H – Sinh năm 1978 Trú tại: Thôn B, xã Cẩm Th, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Hoàng Thị D – Sinh năm 1977 Trú tại: Thôn B, xã Cẩm Th,, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81.,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/05/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Mạnh H và chị Hoàng Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Mạnh H và chị Hoàng Thị D. thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Vợ chồng có hai con chung, cháu Bùi Nhật N, sinh ngày 19/01/1998, cháu Bùi Trung Ng, sinh ngày 24/02/2004. Nay ly hôn cháu N đã đến tuổi trưởng thành, cháu ở với ai tùy cháu. Giao cháu Ng cho chị D nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ ( một triệu đồng) cho đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi.Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2018. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5, Điểm b, khoản 6 Điều 27.Nghị quyết 326/UBTVQHK 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Chị D và anh H mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, anh H còn phải nộp 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con, chị D nhận nộp cả phần án phí cho anh H, chị D được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003639, ngày 10/04/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã cẩm Th; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Đã Ký Vũ Văn Nga |