- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Cao Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Sơn, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2018/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, về việc: “ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng ”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ C, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: X3, thôn A. P, xã BM, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Cao Anh T2, sinh năm 1988;
Nơi cư trú: X3, thôn T.A, xã BM, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Cao Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Cao Anh T xác định vợ chồng có 01 con chung tên Cao Phạm Gia H, sinh ngày 07/3/2014 đang ở với chị C, anh T.
2.1.1. Về giao nuôi con: Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Mỹ C và anh Cao Anh T thống nhất, giao cháu Cao Phạm Gia H, sinh ngày 07/3/2014 cho chị Phạm Thị Mỹ C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giá o dục.
2.1.2. Về cấp dưỡng nuôi con : Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Cao Anh T thống nhất, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/4/2018 cho đến khi cháu Cao Phạm Gia H đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.2. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Cao Anh T tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Cao Anh T xác định, anh và chị không có nợ chung và không ai nợ anh, chị.
2.4. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng; tổng cộng: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng ), chị Phạm Thị Mỹ C tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng chị C được khấu trừ xong số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002262 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn , tỉnh Quảng Ngãi.
3. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã BM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Quang Toại |