- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L - G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67 /2018/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996 TQ: Thôn HC, xã KT, huyện BV, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Quách Trường G, sinh năm 1991 TQ: Thôn BĐ, xã TL, huyện BV, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996 TQ: Thôn HC, xã KT, huyện BV, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Quách Trường G, sinh năm 1991 TQ: Thôn BĐ, xã TL, huyện BV, TP. Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Quách Trường G. b/ Con chung: có 02 con chung là Quách Nhật N, sinh ngày 18/7/2013 và Quách Bảo L1, sinh ngày 21/4/2015. Giao cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, giao cho anh G được trực tiếp nuôi dưỡng cháu L1 đến đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh G, chị L đến khi có sự thay đổi khác. Anh G, chị L được quyền qua lại chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. c/ Tài sản chung: Không có. d/ Tài sản riêng: Không có. đ/ Công sức, công nợ: Không có. e/ Án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị L đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008354 ngày 19/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay được khấu trừ vào số tiền án phí mà chị L phải nộp. Hoàn trả chị L 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ba Vì; - UBND xã TL; - THADS Ba Vì; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |