- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa T và S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2018/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” .
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh PY.
Bị đơn: Vợ chồng bà Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1971 và ông Phan Văn H, sinh năm 1967; địa chỉ: Khu phố Ngô Q, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh PY.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng bà Trần Thị Ngọc S và ông Phan Văn H có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Thị T số tiền 48.000.000 đồng (bốn mươi tám triệu đồng).
- Về án phí: Vợ chồng bà Trần Thị Ngọc S và ông Phan Văn H tự nguyện chịu 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Huỳnh Thị T 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0012710 ngày 16/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện SH, tỉnh PY.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện Sông Hinh; - Viện KSND tỉnh Phú Yên; - Tòa án tỉnh Phú Yên; - THADS huyện Sông Hinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI CHÂU KHA |