- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2018/QĐST-DS | Lấp Vò, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV(Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt); địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 109, đường Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1978; địa chỉ chi nhánh: Số 214-216-218-220, đường Nguyễn Huệ, Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 03 tháng 8 năm 2018).
Bị đơn: Ông Tiêu Hùng C, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 16, ấp Vĩnh Lợi, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng TMCP BĐLV(Do ông Nguyễn Ngọc C đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng) yêu cầu ông Tiêu Hùng C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP BĐLVvốn vay 183.328.000 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu ba trăm hai mươi tám nghìn đồng), lãi trong hạn 13.531.088 đồng (Mười ba triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn không trăm tám mươi tám đồng), lãi phạt lãi: 454.514 đồng (Bốn trăm năm mươi bốn nghìn năm trăm mười bốn đồng), lãi phạt gốc: 1.850.981 đồng (Một triệu tám trăm năm mươi nghìn chín trăm tám mươi mốt đồng). Tổng cộng vốn vay và lãi là 199.164.584 đồng (Một trăm chín mươi chín triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm tám mươi bốn đồng).
Về vốn vay còn nợ lại là 183.328.000 đồng Ngân hàng yêu cầu ông Tiêu Hùng C tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng tín dụng số 08/251016/04/820, ngày 25/10/2016 quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 20/10/2018 cho đến khi ông C trả xong vốn vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt.
- Ông Tiêu Hùng C thừa nhận nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP BĐLVvốn vay 183.328.000 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu ba trăm hai mươi tám nghìn đồng), lãi trong hạn 13.531.088 đồng (Mười ba triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn không trăm tám mươi tám đồng), lãi phạt lãi: 454.514 đồng (Bốn trăm năm mươi bốn nghìn năm trăm mười bốn đồng), lãi phạt gốc: 1.850.981 đồng (Một triệu tám trăm năm mươi nghìn chín trăm tám mươi mốt đồng). Tổng cộng vốn vay và lãi là 199.164.584 đồng (Một trăm chín mươi chín triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm tám mươi bốn nghìn đồng).
Về vốn vay còn nợ lại là 183.328.000 đồng ông Tiêu Hùng C đồng ý tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng tín dụng số 08/251016/04/820, ngày 25/10/2016 quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 20/10/2018 cho đến khi ông C trả xong vốn vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt.
- Về án phí:
Ông Tiêu Hùng C tự nguyện nộp đủ 4.979.000 đồng (Bốn triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. (Chưa nộp).
Ngân hàng TMCP BĐLVkhông phải nộp án phí và được nhận lại 4.847.000 đồng (Bốn triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP BĐLVđã nộp theo biên lai số 0002962 ngày 21/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tỉnh; - VKSND Huyện; - THA dân sự Huyện; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Tiên |