vanban.org

Quyết định 67/2017/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Quốc D và bà Huỳnh Thị G.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Quốc D và bà Huỳnh Thị G thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Quốc D và Huỳnh Thị G"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Quốc D và bà Huỳnh Thị G.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH H – VŨNG TÀU
––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2017/QĐST- VHNGĐH, ngày 14 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ việc dân sự thụ lý số 168/2017/TLST – VHNGĐ ngày 19/5/2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” giữa:

+ Ngƣời yêu cầu: Ông Hoàng Quốc D – sinh năm 1974.

HKTT và chỗ ở: Tổ 10, khu phố M, phường N, thành phố H, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Và Bà Huỳnh Thị G – sinh năm 1988.

HKTT: Tổ 10, khu phố M, phường N, thành phố H, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Chỗ ở: Số 36 Điện Biên Phủ, tổ 10, khu phố M, phường N, thành phố H, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 371, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 5; 38; 39 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Điều 4 Nghị Quyết 326/201M/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

XÉT THẤY:

Việc hòa giải đoàn tụ không thành và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2017 về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Quốc D và bà Huỳnh Thị G.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Quốc D và bà Huỳnh Thị G thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Ông D, bà G có 03 con chung là Hoàng Ngọc Kim N, sinh ngày 22/10/2012, Hoàng Ngọc Kim Á, sinh ngày 13/7/2014 và Hoàng Phú Q, sinh ngày 01/5/2016.

Ông Hoàng Quốc D và bà Huỳnh Thị G thỏa thuận giao cháu Hoàng Ngọc Kim N, sinh ngày 22/10/2012 và cháu Hoàng Ngọc Kim Á, sinh ngày 13/7/2014 cho ông Hoàng Quốc D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao cháu Hoàng Phú Q, sinh ngày 01/5/2016 cho bà Huỳnh Thị G trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Hoàng Quốc D và bà Huỳnh Thị G được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản chung: Ông Hoàng Quốc D và bà Huỳnh Thị G tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Ông Hoàng Quốc D và bà Huỳnh Thị G nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005067 ngày 19/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Như vậy, ông D và bà G đã nộp xong lệ phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ