vanban.org

Quyết định 67/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Thanh Q – sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị Lệ T – sinh năm 1985; cùng trú tại: Tổ 75, phường H, quận L, TP Đà Nẵng

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh Q và bà Nguyễn Thị Lệ T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA VÕ THANH Q VÀ NGUYỄN THỊ LỆ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Thanh Q – sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị Lệ T – sinh năm 1985; cùng trú tại: Tổ 75, phường H, quận L, TP Đà Nẵng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 18 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 316/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017 giữa những người yêu cầu:

1. Ông Võ Thanh Q – sinh năm 1982

2. Bà Nguyễn Thị Lệ T – sinh năm 1985

Cùng trú tại: Tổ 75, phường H, quận L, TP Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Thanh Q – sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị Lệ T – sinh năm 1985; cùng trú tại: Tổ 75, phường H, quận L, TP Đà Nẵng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh Q và bà Nguyễn Thị Lệ T thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn giữa ông Võ Thanh Q và bà Nguyễn Thị Lệ T ngày 05.01.2006 của UBND phường H, quận L, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung:

Ông Võ Thanh Q và bà Nguyễn Thị Lệ Tcùng xác nhận có 02 con chung là: Võ Thanh N – sinh ngày 05.9.2006 và Võ Thị Thanh H – sinh ngày 16.4.2012. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Nguyễn Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc các con chung Võ Thanh N – sinh ngày 05.9.2006 và Võ Thị Thanh H – sinh ngày 16.4.2012. Ông Võ Thanh Q không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có.

- Về lệ phí: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Võ Thanh Q và bà Nguyễn Thị Lệ T phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007239 ngày 21.8.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP Đà Nẵng. Ông Võ Thanh Q và bà Nguyễn Thị Lệ T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ