vanban.org

Quyết định 67/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983. Trú tại: xóm K, xã G, huyện G, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH N
------------
Số:67/2017/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

G, ngày 01 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2017/TLST- HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983; trú tại: xóm K, xã G, huyện G, tỉnh N.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1985; trú tại: xóm K, xã G, huyện G, tỉnh N.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983.

Trú tại: xóm K, xã G, huyện G, tỉnh N.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1985.

Trú tại: xóm K, xã G, huyện G, tỉnh N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn L xác định có với nhau hai con chung là các cháu Nguyễn Văn V, sinh ngày 13/3/2006 và Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 14/12/2008. Cháu V đang ở cùng anh L, còn cháu M đang ở cùng chị M. Giao cháu Nguyễn Văn V cho anh L tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Thị Trà M cho chị M tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dƣỡng nuôi con chung cho ai. Không ai đƣợc ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đƣơng sự không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí sơ thẩm ly hôn: Chị Nguyễn Thị M phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/04040, ngày 11/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị M đƣợc hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ