vanban.org

Quyết định 67/2017/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 25/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1949; trú tại: Số nhà 122, ấp Khánh Nghĩa, xã Tân Khánh Đông, thành phố S, tỉnh Đ. Bị đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm 1944; trú tại: Số nhà 127/7, ấp Khánh Nghĩa, xã Tân Khánh Đông, thành phố S, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2017/QĐST-DSS, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2016/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1949; trú tại: Số nhà 122, ấp Khánh Nghĩa, xã Tân Khánh Đông, thành phố S, tỉnh Đ.

Bị đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm 1944; trú tại: Số nhà 127/7, ấp Khánh Nghĩa, xã Tân Khánh Đông, thành phố S, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp: Chị Trang Thị Kim S, sinh năm 1970; trú tại: Số nhà 127/7, ấp Khánh Nghĩa, xã Tân Khánh Đông, thành phố S –tỉnh Đ là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ( Văn bản ủy quyền ngày 09 tháng 8 năm 2016).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Huỳnh Kim L, sinh năm 1975; trú tại: Số 127/7, ấp Khánh Nghĩa, xã Tân Khánh Đông, thành phố S, tỉnh Đ.

2. Ủy ban nhân dân thành phố S

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn H- Chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố S là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ( Văn bản ủy quyền ngày 14 tháng 8 năm 2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Văn Đ yêu cầu bà Võ Thị S, anh Huỳnh Kim L giao cho ông phần đất thể hiện tại hình 1 gồm các mốc 1-2-3-4-5-7-8-10-1 diện tích 177,4m2 thể hiện trên sơ đồ đo đạc ngày 28/12/2016 của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố S ( có sơ đồ kèm theo), thuộc thửa số 743, tờ bản đồ số 13, loại đất ở nông thôn để ông được quyền sử dụng. Ông Đ đồng ý tự nguyện hổ trợ chi phí di dời ngôi mộ của chồng bà S vướng trên phần đất nêu trên cho bà S số tiền là 10.000.000đồng ( Mười triệu đồng).

Chị Trang Thị Kim S đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị S và anh Huỳnh Kim L đồng ý giao phần đất tại hình 1 gồm các mốc 1-2-3-4-5-7-8-10-1 diện tích 177,4m2 thể hiện trên sơ đồ đo đạc ngày 28/12/2016 của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố S cho ông Võ Văn Đ và tự nguyện di dời ngôi mộ vướng trên phần đất giao cho ông Đ, đồng ý sự tự nguyện của ông Võ Văn Đ hổ trợ chi phí di dời ngôi mộ cho bà S số tiền là 10.000.000đồng ( Mười triệu đồng).

Ủy ban không có yêu cầu gì trong vụ án này. Đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn Đ tự nguyện nộp 425.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Đ nộp 425.000đ ngày 13/7/2016 theo biên lai số 039660 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S ( đã nộp xong).

* Về lệ phí xem xét, thẩm định tại chổ, định giá và đo đạc: Ông Võ Văn Đ tự nguyện nộp 5.513.000đồng ( Ông Đ đã tạm ứng và chi xong)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Võ Thị S mà ông Võ Văn Đ chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho bà S, thì hàng tháng ông Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ