vanban.org

Quyết định 66a/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Từ Thị L và anh Đỗ Đình T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C L A T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:66a/2026/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 23 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số 131/2026/TLST- HNGĐ ngày 05/3/226 về việc“ Tranh chấp ly hôn và con chung” giữa;

Nguyên đơn: Chị Từ Thị L - Sinh ngày 08/11/1998.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn C, xã N, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Anh Đỗ Đình T, sinh ngày 15/4/1992.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn C, xã N, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ các Điều 51,55,58 và 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Từ Thị L và anh Đỗ Đình T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị L và anh Đỗ Đình T có 01 con chung là Đỗ Trà M, sinh ngày 10/11/2024. Chị L và anh T thỏa thuận giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Cấp dưỡng nuôi con: Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp định kỳ hàng tháng là 3.000.000 đồng/ tháng( Ba triệu đồng/ tháng); thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

Án phí sơ thẩm:Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 1011266 ngày 04/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

5.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ