- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGA- SANG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 669/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 847/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Thanh S, sinh năm 1980; địa chỉ thƣờng trú: khu phố Th, phƣờng A, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bà Trƣơng Thị Bích N, sinh năm 1991; địa chỉ thƣờng trú: khu phố Th, phƣờng A, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh S và bà Trƣơng Thị Bích N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn (nay là phƣờng) A, huyện (nay là thành phố) Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21, quyển số 01/2009 cấp ngày 26 tháng 02 năm 2009.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông Trần Thanh S và bà Trƣơng Thị Bích N thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Trần Thanh S và bà Trƣơng Thị Bích N có 02 con chung tên là Trần Trƣơng Thanh Th, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2009 và Trần Trƣơng Nhi Đ, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2010.
Sau khi ly hôn, bà Trƣơng Thị Bích N trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục con chung tên Trần Trƣơng Nhi Đ, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2010. Ông Trần Thanh S trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục con chung tên Trần Trƣơng Thanh Th, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2009.
- Về cấp dƣỡng: Ông Trần Thanh S và bà Trƣơng Thị Bích N không ai phải cấp dƣỡng nuôi con chung cho ai.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Trần Thanh S và bà Trƣơng Thị Bích N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, mức cấp dƣỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh S và bà Trƣơng Thị Bích N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trƣơng Thị Bích N trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục con chung tên Trần Trƣơng Nhi Đ, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2010. Ông Trần Thanh S trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục con chung tên Trần Trƣơng Thanh Th, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2009.
- Về cấp dƣỡng: Ông Trần Thanh S và bà Trƣơng Thị Bích N không ai phải cấp dƣỡng nuôi con chung cho ai.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chƣa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thanh S và bà Trƣơng Thị Bích N chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0012909 ngày 14/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Ủy ban nhân dân thị trấn (nay là phƣờng) A, huyện (nay là thành phố) Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21, quyển số 01/2009 cấp ngày 26 tháng 02 năm 2009; - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoa Hạnh |