vanban.org

Quyết định 669/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Thụy Mộng C và ông Trần Thế P cùng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông P theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/1998 do Ủy ban nhân dân Phường 17, quận TB (nay là phường TQ, quận T), Thành phố H cấp ngày 10/8/1998 (Bản chính Giấy chứng nhận kết hô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chi - phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 669/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T- THÀNH PHỐH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 451/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Nguyễn Huỳnh Thụy Mộng C, sinh năm 1974; HKTT: 43/26 ĐTL, phường TQ, quận T, Thành phố H; Địa chỉ liên hệ: 516/104 BL, phường TQ, quận T, Thành phố H.

2. Ông Trần Thế P, sinh năm 1970; HKTT: 43/26 ĐTL, phường TQ, quận T, Thành phố H; Địa chỉ liên hệ: 15/37 LT, phường BHH, quận BT, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Thụy Mộng C và ông Trần Thế P cùng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông P theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/1998 do Ủy ban nhân dân Phường 17, quận TB (nay là phường TQ, quận T), Thành phố H cấp ngày 10/8/1998 (Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đã thất lạc) chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Trần Nguyễn Phi S, sinh ngày 15/7/1990 và Trần Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 07/11/2004. Do các con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Huỳnh Thụy Mộng C và ông Trần Thế P phải nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Thụy Mộng C và ông Trần Thế P cùng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông P theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/1998 do Ủy ban nhân dân Phường 17, quận TB (nay là phường TQ, quận T), Thành phố H cấp ngày 10/8/1998 (Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đã thất lạc) chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

1.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Trần Nguyễn Phi S, sinh ngày 15/7/1990 và Trần Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 07/11/2004. Do các con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

1.4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

1.5. Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Huỳnh Thụy Mộng C và ông Trần Thế P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà C và ông P đã nộp theo Biên lai số 0014081 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Bà C và ông P đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ